Sáng 20/7/2022, Học Viện KTQS đã tổ chức bảo vệ luận án tiến sĩ (LATS) cấp Học viện cho nghiên cứu sinh (NCS) Đỗ Văn Sĩ (Khóa 37), ngành Cơ kỹ thuật, mã số 9.52.01.01 với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của rung khử ứng suất dư đến độ bền mỏi của chi tiết”. Đề tài được hướng dẫn bởi Trung tá TS Bùi Mạnh Cường và Đại tá TS Nguyễn Văn Dương – Học viện KTQS.
Hội đồng đánh giá LATS gồm các thành viên: GS. TSKH Nguyễn Đình Đức – ĐH Quốc gia Hà Nội, Chủ tịch Hội đồng; GS. TS Nguyễn Văn Lệ – Trường ĐH Thủy lợi, Phản biện 1; GS. TSKH Nguyễn Đông Anh – Viện Cơ học/Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Phản biện 2; PGS. TS Vũ Lê Huy – Trường ĐH Phenikaa, Phản biện 3; Thượng tá, TS Lê Công Ích – Học viện KTQS, Thư ký; PGS. TS Nguyễn Đình Kiên – Viện Cơ học/Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Ủy viên; Đại tá PGS. TS Phạm Tiến Đạt – Học viện KTQS, Ủy viên.
Khách mời tham dự buổi bảo vệ còn có các nhà khoa học đến từ các trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài Học viện, các bạn bè, đồng nghiệp và người thân của NCS.
Ứng suất dư phát sinh trong chi tiết ở hầu hết các nguyên công chế tạo, từ tạo phôi đến gia công tinh. Sự có mặt của ứng suất dư có ảnh hưởng tiêu cực đến sự hình thành, độ bền và tuổi thọ của chi tiết cũng như kết cấu trong hầu hết các trường hợp. Vì vậy, khử ứng suất dư trở thành một nhu cầu hiển nhiên.
Có một số phương pháp khác nhau để khử ứng suất dư, trong đó phương pháp rung được ghi nhận là có hiệu quả giảm ứng suất dư cao. Tuy vậy, chế độ rung không phù hợp có thể gây tác động ngược lại do tạo ra tải trọng thay đổi, nhất là những tải trọng có giá trị lớn. Vì vậy, các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm để xác định chế độ rung hợp lý; tính toán giới hạn mỏi, tuổi thọ mỏi của chi tiết và kết cấu sau rung khử mà NCS Đỗ Văn Sĩ đã thực hiện có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
Kết quả nghiên cứu thiết lập được các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các tham số rung với ứng suất dư trong chi tiết và với sự thay đổi các đặc trưng bền mỏi của chi tiết sau rung khử ứng suất dư. Đồng thời, xây dựng được các thuật toán và chương trình cho phép mô phỏng, tính toán, khảo sát số để xác định mức độ thay đổi ứng suất dư, giới hạn mỏi và tuổi thọ mỏi của chi tiết sau rung khử ứng suất dư với các thông số rung động khác nhau.
NCS Đỗ Văn Sĩ đã tiến hành thí nghiệm để xác định chế độ rung hợp lý vừa giảm được ứng suất dư vừa cải thiện được đặc trưng bền mỏi của chi tiết. Kết quả thí nghiệm có giá trị kiểm chứng, đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp lý thuyết và chương trình đã được thành lập.
Các kết quả nghiên cứu của NCS đã được đăng trên 12 bài báo thuộc các tạp chí khoa học, hội nghị khoa học có uy tín trong nước và quốc tế, trong đó có 04 bài báo thuộc cơ sở dữ liệu Scopus.

Sau khi xem xét hồ sơ luận án, nghe NCS Đỗ Văn Sĩ trình bày tóm tắt những kết quả nghiên cứu đạt được và trả lời câu hỏi của các thành viên Hội đồng, Hội đồng thống nhất đánh giá: LATS của NCS Đỗ Văn Sĩ là một công trình khoa học được tác giả tiến hành một cách nghiêm túc; đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hiện đại; các kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và tính ứng dụng cao trong thực tiễn.
Hội đồng cũng đã tiến hành bỏ phiếu với kết quả 7/7 phiếu tán thành thông qua luận án; đồng thời, nhất trí kiến nghị Học viện KTQS, Bộ GD&ĐT công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ kỹ thuật cho NCS Đỗ Văn Sĩ.
Nguyễn Thị Thu Hường – Phòng Sau đại học
Danh mục công trình công bố của luận án
1. Bùi Mạnh Cường, Đỗ Văn Sĩ, Nguyễn Văn Dương (2017), “Khảo sát ảnh hưởng của một số qui luật tái bền vật liệu đến hiệu quả khử ứng suất dư trong kết cấu bằng phương pháp rung động”, Tuyển tập công trình khoa học hội nghị Cơ học toàn quốc lần thứ X, Học viện Kỹ thuật Quân sự, tháng 12-2017, trang 666-673.
2. Nguyễn Văn Dương, Bùi Mạnh Cường, Đỗ Văn Sĩ (2017), “Nghiên cứu mô hình cơ học quá trình hình thành ứng suất dư và rung khử ứng suất dư”, Tuyển tập công trình khoa học hội nghị Cơ học toàn quốc lần thứ X, Học viện Kỹ thuật Quân sự, tháng 12-2017, trang 680-686.
3. Đỗ Văn Sĩ (2018), “Ảnh hưởng của rung khử ứng suất dư tới tuổi thọ của mối hàn chịu tải ngẫu nhiên”, Tạp chí Cơ khí Việt Nam, số 10 năm 2018, trang 64-70.
4. Đỗ Văn Sĩ, Bùi Mạnh Cường (2019), “Nghiên cứu xây dựng phương pháp thí nghiệm mỏi của mối hàn trên bàn rung LDS”, Tuyển tập công trình khoa học hội nghị Cơ học kỹ thuật toàn quốc, 9/4/2019, trang 183-190.
5. Repetckii O., Do Van Si, Nguyen Van Duong, Bui Manh Cuong (2019), “Determining the fatigue characteristics of weld component by numerical method”, Baikal Letter DaaD, Nº1 2019, pp. 4-12.
6. Repetckii O., Bui Manh Cuong, Nguyen Van Duong, Do Van Si (2019), “Crack detection of butt-welded specimens using experimental and finite element analysis”, Baikal Letter DaaD, Nº1 2019, pp. 32-41.
7. Đỗ Văn Sĩ; Bùi Mạnh Cường; Nguyễn Văn Dương (2020), “Khảo sát ảnh hưởng của các thành phần ứng suất dư đến đặc tính dao động của kết cấu”, Tuyển tập công trình hội nghị khoa học các nhà nghiên cứu trẻ lần thứ XV-năm 2020, trang 172-181.
8. Đỗ Văn Sĩ, Bùi Mạnh Cường (2020), “Đánh giá tuổi thọ của mối hàn giáp mối dưới tác dụng của tải trọng thay đổi ngẫu nhiên”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật, số 206, tháng 5-2020, trang 5-14.
9. Repetckii O., Bui Manh Cuong, Do Van Si (2020), “The effect of blowhole defects in the welded structures on its dynamics” Baikal Letter DaaD, Nº1 2020, pp. 33-42.
10. Đỗ Văn Sĩ, Bùi Mạnh Cường, Nguyễn Thị Hồng (2021), “Mô phỏng rung khử ứng suất dư và đánh giá khả năng tăng giới hạn mỏi của phương pháp”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thủy Lợi và Môi Trường, Trường ĐH Thủy Lợi, số 74, trang 55-61, tháng 6-2021, ISSN 1859-3941.
11. Đỗ Văn Sĩ; Bùi Mạnh Cường; Nguyễn Văn Dương (2021), “Tính toán mức tăng tuổi thọ của kết cấu sau rung khử ứng suất dư theo các giả thuyết khác nhau”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường đại học Công nghiệp Hà Nội, tập 57, số 6, tháng 12-2021.
12. Cuong Bui Manh, Duong Nguyen Van, Si Do Van, Manh Phan Van, Van Thao Le (2021), “Study on the role of dynamic stress on the stress relaxation process in vibratory stress relieving technology”, Strojniški vestnik – Journal of Mechanical Engineering vol. 7, no. 1, pp. 56-65.
DOI: https://doi.org/10.46604/ aiti.2021.8714.