Chuẩn đầu ra

I. DÂN SỰ

1. Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân

a) Phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe:
PC1: Trình bày được các nguyên tắc, đường lối chính trị của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phân tích được vai trò của đạo đức, lối sống lành mạnh đối với cá nhân và xã hội; vận dụng được các chuẩn mực chính trị – đạo đức vào giải quyết tình huống trong học tập và công việc; thể hiện thái độ tôn trọng pháp luật, tinh thần trách nhiệm, trung thực và hợp tác trong môi trường tập thể.
PC2: Trình bày được các kiến thức cơ bản về quốc phòng, an ninh, nguyên tắc rèn luyện thể chất và phòng tránh chấn thương; thực hiện được các kỹ năng quân sự cơ bản như: kỹ thuật tự vệ, rèn luyện thể lực, bắn súng, điều lệnh, chiến thuật và kỹ thuật chiến đấu bộ binh.

b) Kiến thức:
KT1: Áp dụng các nguyên lý toán học, khoa học và kỹ thuật để phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực đào tạo.
KT2: Áp dụng các giải pháp kỹ thuật đào tạo đáp ứng yêu cầu cụ thể, đồng thời đánh giá tác động của giải pháp đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cùng các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
KT3: Sử dụng kiến thức về chuyên ngành đào tạo để phân tích hoặc thực hiện một số công việc phức tạp.
KT4: Áp dụng kiến thức được đào tạo để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm, nhằm bảo đảm quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và hiệu quả.
KT5: Sử dụng kiến thức được đào tạo để sử dụng thành thạo các thiết bị, công cụ đo lường cơ bản và chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực đào tạo.

c) Kỹ năng:
KN1: Áp dụng kỹ năng giao tiếp để trình bày và truyền đạt thông tin hiệu quả, bảo đảm sự rõ ràng và chính xác với nhiều đối tượng, bao gồm chuyên gia kỹ thuật, lãnh đạo và các thành phần không chuyên môn.
KN2: Áp dụng kỹ năng làm việc nhóm để thể hiện vai trò lãnh đạo trong một nhóm chuyên môn, xây dựng môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành mục tiêu chung.
KN3: Thiết kế và thực hiện các thí nghiệm phù hợp trong lĩnh vực đào tạo, phân tích và giải thích dữ liệu một cách khoa học, đồng thời sử dụng phán đoán kỹ thuật để đưa ra các kết luận đáng tin cậy và phù hợp với thực tiễn.
KN4: Áp dụng kỹ năng để thực hiện các công đoạn trong quy trình thực hiện công việc lĩnh vực liên quan, đồng thời đánh giá kết quả bảo đảm năng suất và chất lượng đầu ra của sản phẩm.
KN5: Phân tích lỗi trong quy trình sản xuất đào tạo để triển khai các giải pháp khắc phục, đồng thời đề xuất cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao tính ổn định và hiệu quả của sản phẩm.
KN6: Áp dụng các công cụ CNTT như các phần mềm mô phỏng, xử lý dữ liệu…để phân tích và trình bày kết quả kỹ thuật trong chuyên ngành được đào tạo; Sinh viên có khả năng sử dụng tiếng Anh đạt bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

d) Mức tự chủ và trách nhiệm:
MC1: Khả năng nhận biết trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật, và đưa ra các phán đoán sáng suốt có tính tác động của giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội để bảo đảm tính bền vững.
MC2: Khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đào tạo, thông qua việc vận dụng các chiến lược học tập phù hợp để bảo đảm khả năng học tập suốt đời.

2. Chuẩn đầu ra CTĐT kỹ sư

a) Phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe:
PC1: Trình bày được các nguyên tắc, đường lối chính trị của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phân tích được vai trò của đạo đức, lối sống lành mạnh đối với cá nhân và xã hội; vận dụng được các chuẩn mực chính trị – đạo đức vào giải quyết tình huống trong học tập và công việc; thể hiện thái độ tôn trọng pháp luật, tinh thần trách nhiệm, trung thực và hợp tác trong môi trường tập thể.
PC2: Trình bày được các kiến thức cơ bản về quốc phòng, an ninh, nguyên tắc rèn luyện thể chất và phòng tránh chấn thương; thực hiện được các kỹ năng quân sự cơ bản như: kỹ thuật tự vệ, rèn luyện thể lực, bắn súng, điều lệnh, chiến thuật và kỹ thuật chiến đấu bộ binh.

b) Kiến thức:
KT1: Áp dụng các nguyên lý toán học, khoa học và kỹ thuật để phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực đào tạo.
KT2: Áp dụng các giải pháp kỹ thuật đào tạo đáp ứng yêu cầu cụ thể, đồng thời đánh giá tác động của giải pháp đến sức khỏe, an toàn, phúc lợi cộng đồng, cùng các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế, phù hợp với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
KT3: Sử dụng kiến thức về chuyên ngành đào tạo để phân tích hoặc thực hiện một số công việc phức tạp.
KT4: Áp dụng kiến thức được đào tạo để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm, nhằm bảo đảm quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và hiệu quả.
KT5: Sử dụng kiến thức được đào tạo để sử dụng thành thạo các thiết bị, công cụ đo lường cơ bản và chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực đào tạo.
KT6: Phân tích các bài toán và giải pháp kỹ thuật tối ưu cho quy trình thực hiện công việc liên quan, được đào tạo trong hoạt động nghiên cứu cũng như trong sản xuất công nghiệp.

c) Kỹ năng:
KN1: Sử dụng thành thạo kỹ năng giao tiếp để trình bày và truyền đạt thông tin hiệu quả, bảo đảm sự rõ ràng và chính xác với nhiều đối tượng, bao gồm chuyên gia kỹ thuật, lãnh đạo và các thành phần không chuyên môn.
KN2: Sử dụng thành thạo kỹ năng làm việc nhóm để thể hiện vai trò lãnh đạo trong một nhóm chuyên môn, xây dựng môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và hoàn thành mục tiêu chung.
KN3: Phân loại và thực hiện các thí nghiệm phù hợp trong lĩnh vực đào tạo, phân tích và giải thích dữ liệu một cách khoa học, đồng thời sử dụng phán đoán kỹ thuật để đưa ra các kết luận đáng tin cậy và phù hợp với thực tiễn.
KN4: Thành thạo kiểm tra các công đoạn trong quy trình chuẩn bằng thiết bị chuyên dụng, đồng thời đánh giá kết quả bảo đảm năng suất và chất lượng đầu ra của sản phẩm.
KN5: Phân tích lỗi trong quy trình sản xuất đào tạo để triển khai các giải pháp khắc phục, đồng thời đề xuất cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao tính ổn định và hiệu quả của sản phẩm.
KN6: Sử dụng thành thạo các kiến thức nâng cao của chuyên ngành để thu thập và phân tích dữ liệu; nghiên cứu và phân tích các hệ thống; tham gia đề xuất, tối ưu và hoàn thiện ý tưởng; vận hành các hệ thống, sản phẩm, quá trình và giải pháp kỹ thuật.
KN7: So sánh các vấn đề thực tiễn, vận dụng kiến thức và các thành tựu khoa học kỹ thuật sáng tạo để giải quyết các vấn đề thực tế và năng lực tự đào tạo, tự cập nhật kiến thức và tự nghiên cứu khoa học.
KN8: Áp dụng các công cụ CNTT như mô phỏng, xử lý dữ liệu…để hỗ trợ phân tích, trình bày kết quả kỹ thuật trong chuyên ngành đào tạo; sinh viên có khả năng sử dụng tiếng Anh đạt bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

d) Mức tự chủ và trách nhiệm:
MC1: Khả năng nhận biết trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật, và đưa ra các phán đoán sáng suốt có tính tác động của giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội để bảo đảm tính bền vững.
MC2: Khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đào tạo, thông qua việc vận dụng các chiến lược học tập phù hợp để bảo đảm khả năng học tập suốt đời.

II. QUÂN SỰ

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức

PC1: Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, vì hạnh phúc của nhân dân; sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

PC2: Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trong bất kỳ tình huống nào, kiên quyết đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, đường lối của Đảng, hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức.

PC3: Có phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống trung thực, khiêm tốn, giản dị, cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư; tâm huyết và có trách nhiệm với công việc; không tham vọng quyền lực; có tinh thần đoàn kết, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng đội; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trường, chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, quy định của đơn vị.

2. Kiến thức

KT1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản, cơ sở, quân sự, khoa học xã hội và nhân văn trong học tập, nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ.

KT2: Vận dụng được kiến thức về lãnh đạo, chỉ huy quản lý kỹ thuật vào xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người cán bộ kỹ thuật ở đơn vị cấp phân đội.

KT3: Vận dụng thành thạo các kiến thức khoa học cơ bản vào giải quyết các bài toán kỹ thuật.

KT4: Giải thích được các thành phần cơ bản, nguyên lý hoạt động của các vũ khí, trang bị kỹ thuật, công cụ phần cứng, phần mềm được nghiên cứu, học tập thuộc lĩnh vực của từng chuyên ngành. 

KT5: Vận dụng được các kiến thức kỹ thuật cơ sở ngành, ngành và của từng chuyên ngành để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực của chuyên ngành đó.

3. Kỹ năng

KN1: Có khả năng hoạt động công tác Đảng, công tác Chính trị tại đơn vị.

KN2: Biết cách thu thập, phân tích dữ liệu và thông tin khoa học để thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm và đánh giá kết quả.

KN3: Phân tích, xác định và lựa chọn được giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề kỹ thuật dựa trên dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thực tiễn.

KN4: Khai thác, sử dụng được các phần mềm, vận hành các công cụ kỹ thuật của từng chuyên ngành, khai thác công nghệ số (AI, dữ liệu, mô phỏng) để hỗ trợ thiết kế và giải quyết vấn đề kỹ thuật của chuyên ngành đó.

KN5: Tư vấn, đề xuất được ý tưởng sáng tạo trong thiết kế, cải tiến kỹ thuật hoặc phát triển sản phẩm công nghệ. 

KN6: Thiết kế được các quy trình công nghệ, các công cụ kỹ thuật của từng chuyên ngành.

KN7: Thành thạo kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản.

KN8: Năng lực ngoại ngữ (theo chuyên ngành: tiếng Anh hoặc tiếng Nga) đạt trình độ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

KN9: Huấn luyện, tổ chức điều hành được phân đội kỹ thuật hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; tham mưu và thực hiện công tác kỹ thuật ở cơ quan Hậu cần – Kỹ thuật, đơn vị cấp chiến thuật.

4. Mức tự chủ và trách nhiệm

TC1: Hình thành được phương pháp, tác phong công tác khoa học; làm việc độc lập hoặc phối hợp, hiệp đồng công tác;dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách và dám hành động vì lợi ích chung.

TC2:  Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch công tác; kiểm tra đánh giá và đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị. 

TC3: Phản biện khoa học, bảo vệ được chính kiến cá nhân và kết luận được các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình công tác.

TC4:Phát hiện được các vấn đề nảy sinh trong hoạt động quân sự và chuyên môn để tham mưu, đề xuất các biện pháp thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ. 

5. Sức khỏe

SK: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng./.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *