THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2025
(Hình thức đào tạo: Chính quy)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Học viện Kỹ thuật quân sự (Military Technical Academy), tên dân sự là Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn (Le Quy Đon Technical University)
a) Giới thiệu
– Học viện Kỹ thuật quân sự là trường đại học trọng điểm Quốc gia, cơ sở giáo dục đào tạo về khoa học, kỹ thuật và công nghệ thuộc tốp đầu đất nước, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng. Đối với nhiệm vụ quốc phòng – an ninh, Học viện có nhiệm vụ đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật, chỉ huy tham mưu kỹ thuật có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội. Nghiên cứu khoa học, kết hợp nghiên cứu với triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ với sản xuất; thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội.
– Song song với các nhiệm vụ quốc phòng – an ninh, từ năm 2002, Học viện còn được Nhà nước giao đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở các bậc học Đại học, Sau đại học. Năm 2025, Học viện tiếp tục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành công nghệ chiến lược và là một trong 18 trường được giao nhiệm vụ đào tạo ngành công nghệ bán dẫn, thiết kế vi mạch.
– Quá trình hình thành và phát triển của Học viện KTQS gắn với một số mốc lịch sử chính, như sau:
+ Học viện KTQS được thành lập theo Quyết định số 146/CP ngày 08/8/1966 của Hội đồng Chính phủ, nay là Chính phủ với tên gọi ban đầu là “Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội”.
+ Ngày 28 tháng 10 năm 1966, tổ chức Lễ thành lập Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời khai giảng khóa đào tạo đầu tiên và ngày này là ngày truyền thống của Học viện KTQS.
+ Ngày 18 tháng 10 năm 1968, Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội được chuyển tên thành Đại học Kỹ thuật quân sự.
+ Ngày 15 tháng 12 năm 1981, theo Quyết định số 412/QĐ-QP, Học viện KTQS được thành lập trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật quân sự.
+ Tháng 01 năm 2008, Học viện KTQS được Nhà nước công nhận là một trong 15 trường Đại học trọng điểm Quốc gia.
b) Sứ mệnh
Sứ mệnh của Học viện KTQS là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển, sản xuất chế thử, chuyển giao công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, góp phần đắc lực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển ngành khoa học công nghệ quân sự Việt Nam.
c) Tầm nhìn
– Đến năm 2030, Học viện KTQS trở thành trường Đại học nghiên cứu nằm trong tốp đầu về Khoa học kỹ thuật và công nghệ của đất nước, có những lĩnh vực tương đương với các trường Đại học lớn trong khu vực và hội nhập quốc tế, nằm trong tốp 700 các trường Đại học tiên tiến, hàng đầu trên thế giới; hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và Quân đội giao cho.
– Đến năm 2045, Học viện KTQS nằm trong tốp 500 các trường Đại học tiên tiến, hàng đầu trên thế giới.
d) Thành tích tiêu biểu
Với gần 60 năm phấn đấu và trưởng thành, Học viện KTQS đã vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởng:
+ Danh hiệu Đơn vị Anh hùng LLVT nhân dân thời kỳ đổi mới.
+ 01 Huân chương Hồ Chí Minh.
+ 01 Huân chương Độc lập hạng Nhất.
+ 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì.
+ 01 Huân chương Độc lập hạng Ba.
+ 02 Huân chương Quân công hạng Nhất.
+ 01 Huân chương Quân công hạng Nhì.
+ 02 Huân chương Lao động hạng Ba.
+ 03 Huân chương Chiến công: hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: KQH (Mã tuyển sinh này sử dụng thống nhất cho tuyển sinh đào tạo đại học hệ quân sự và dân sự).
3. Trụ sở của Học viện:
Trụ sở chính: Số 236, đường Hoàng Quốc Việt, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội:
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: http://www.mta.edu.vn;
5. Số điện thoại liên hệ: 069.515.226
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh, thông tin tuyển sinh:
7. Các thông tin công khai về hoạt động của Học viện:
Địa chỉ công khai thông tin: http://www.mta.edu.vn;
a) Ngành đào tạo
Học viện tổ chức đào tạo trình độ đại học với 15 ngành gắn với các lĩnh vực phát triển của khoa học và công nghệ nói chung và khoa học công nghệ quân sự nói riêng như bao gồm:
| TT | Tên ngành | Mã ngành | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật Cơ khí | 7520103 | |
| 2 | Kỹ thuật Điện tử – viễn thông | 7520207 | |
| 3 | Kỹ thuật Xây dựng | 7580201 | |
| 4 | Công nghệ thông tin | 7480201 | |
| 5 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | |
| 7 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 7520114 | |
| 8 | Khoa học máy tính | 7480101 | |
| 9 | Hệ thống thông tin | 7480104 | |
| 10 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | |
| 11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | |
| 12 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu(Mạng máy tính) | 7480102 | |
| 13 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | |
| 14 | An toàn thông tin | 7480202 | |
| 15 | Kỹ thuật Trắc địa – bản đồ | 7520503 |
b) Chương trình đào tạo
Đối với đào tạo kỹ sư quân sự, Học viện tổ chức đào tạo hơn 50 chương trình. Đồng thời tổ chức đào tạo 02 chương trình chất lượng cao An toàn thông tin, Thông tin; chương trình kỹ sư tài năng, và các chương trình tạo nguồn học tập tại nước ngoài.
Đối với sinh viên dân sự, năm 2025 Học viện đào tạo theo 10 chương trình đào tạo thuộc các ngành công nghệ mới, công nghệ chiến lược quốc gia. Sinh viên dân sự có cơ hội học tập theo các chương trình đào tạo hợp tác với các trường đào tạo nước ngoài như Đại học công nghệ Sydney, Australia (UTS) và định hướng một số trường đại học khác như Đại học Dublin, Ailen (UCD)…
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Học viện tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ đại học 02 đối tượng, đào tạo kỹ sư quân sự và đào tạo dân sự.
Đối với đào tạo kỹ sư quân sự: Thí sinh sau khi trúng tuyển, có quyết định nhập ngũ trở thành quân nhân trong Quân đội, được bảo đảm toàn bộ chi phí học tập, ăn, mặc, được Bộ Quốc phòng phân công ngành học, khi tốt nghiệp được phân công công tác.
Đối với đào tạo dân sự: Thí sinh sau khi trúng tuyển trở thành sinh viên của Học viện, thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm như sinh viên các trường đại học công lập trong cả nước.
a) Tuyển sinh kỹ sư quân sự
– Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh.
– Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân).
– Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
– Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng.
b) Tuyển sinh đại học dân sự
– Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
– Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;
– Không vi phạm pháp luật.
2. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh đại học quân sự và dân sự theo 03 phương thức:
– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
– Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các thí sinh có kết quả thi từ 75 điểm trở lên theo các tổ hợp khoa học tự nhiên Q01, Q02, Q03; Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh có kết quả thi từ 600 điểm trở lên.
– Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
2.1 Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
2.1.1 Đối tượng
Thí sinh đã được xét công nhận tốt nghiệp THPT, đối với đối tượng kỹ sư quân sự phải hoàn thành thủ tục đăng ký sơ tuyển vào Học viện Kỹ thuật quân sự.
a) Đối tượng xét tuyển thẳng
– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng.
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng.
b) Đối tượng Ưu tiên xét tuyển
– Đối tượng:
+ Thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng.
+ Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
2.1.2 Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
a) Đối với tuyển sinh đào tạo kỹ sư quân sự
– Đối với thí sinh giới tính nam: Không hạn chế chỉ tiêu.
– Đối với thí sinh giới tính nữ: Không quá 50% chỉ tiêu theo miền Bắc, miền Nam.
b) Đối với tuyển sinh đào tạo dân sự.
Không hạn chế chỉ tiêu.
2.1.3 Hồ sơ, đăng ký xét tuyển
– Đối với tuyển sinh đào tạo kỹ sư quân sự: Học viện chỉ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cho các thí sinh đã hoàn thành đăng ký sơ tuyển vào Học viện; Thí sinh diện ưu tiên xét tuyển cần phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (của ĐH Quốc gia Hà Nội hoặc ĐH Quốc gia TPHCM) năm 2025 để xét tuyển.
– Quy trình đăng ký, thủ tục, hồ sơ, thời gian, hình thức đăng ký xét tuyển… các thí sinh tham khảo tại Mục 6 của Văn bản này.
2.1.4 Xét tuyển
2.1.4.1 Xét tuyển đối tượng đào tạo kỹ sư quân sự
a) Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, thực hiện xét tuyển theo thứ tự:
– Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng.
– Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
b) Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy định, tuyển theo thứ tự:
– Xét tuyển thí sinh diện Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
– Xét tuyển thí sinh diện đạt giải quốc tế.
– Xét tuyển thí sinh diện đạt giải quốc gia.
c) Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển
Căn cứ vào kết quả thi năm 2025 của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng trở lên, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm khuyến khích và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào Học viện (theo đăng ký của thí sinh) từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu.
2.1.4.2 Xét tuyển đào tạo dân sự
– Xét theo chỉ tiêu tuyển sinh của từng chương trình đào tạo.
– Nguyên tắc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện như với xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đào tạo kỹ sư quân sự (tại Mục 2.1.4.1).
2.1.5 Tiêu chí phụ
Trường hợp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, Học viện xét theo các tiêu chí phụ như sau:
– Tiêu chí 1: Thí sinh đoạt giải cao hơn sẽ trúng tuyển.
– Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 thì thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
– Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 thì thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của môn đoạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển (không phân biệt môn đoạt giải).
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Học viện báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định và thông báo cho thí sinh.
2.1.6 Thời gian xét tuyển
– Đối tượng xét tuyển thẳng: Học viện báo cáo số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 03/7/2025.
– Đối tượng ưu tiên xét tuyển: Học viện báo cáo số lượng, danh sách trúng tuyển dự kiến về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 19/7/2025.
Sau khi Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phê duyệt, Học viện sẽ công bố cho thí sinh.
2.2. Xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh
2.2.1 Đối tượng
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2025, tham dự kỳ thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh để lấy điểm xét tuyển, đối với đối tượng kỹ sư quân sự phải hoàn thành thủ tục đăng ký sơ tuyển vào Học viện Kỹ thuật quân sự.
– Đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi của ĐHQG Hà Nội, Học viện chỉ thực hiện xét tuyển các thí sinh có kết quả thi theo tổ hợp Khoa học tự nhiên của các tổ hợp Q01, Q02 và Q03.
+ Q01: Vật lý, Hóa học, Sinh học.
+ Q02: Vật lý, Hóa học, Lịch sử.
+ Q03: Vật lý, Hóa học, Địa lý.
2.2.2 Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thủ tục, hồ sơ, thời gian, hình thức đăng ký xét tuyển… thí sinh tham khảo tại Mục 6 của Văn bản này.
2.2.3 Xét tuyển
Kết quả thi ĐGNL của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 và các kết quả đánh giá học lực của học viên. Học viện sẽ thông báo khi có quyết định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, xét tiêu chí phụ… thí sinh tham khảo tại Mục 7 của Văn bản này.
2.3. Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
– Thí sinh đăng ký và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo 03 tổ hợp:
+ Tổ hợp xét tuyển 1: Toán, Vật lý, Hóa học.
+ Tổ hợp xét tuyển 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.
+ Tổ hợp xét tuyển 3: Toán, Vật lý, Tin học.
– Điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 môn tiếng Anh:
+ Thực hiện quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh đối với thí sinh có kết quả điểm điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên.
+ Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
+ Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
+ Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 22/8/2025.
| TT | Chứng chỉ IELTS | Chứng chỉ TOEFL iBT | Điểm quy đổi |
| 8.0 – 9.0 | 110 – 120 | 10 | |
| 7.5 | 102 – 109 | 9.5 | |
| 7.0 | 93 – 101 | 9.0 | |
| 6.5 | 79 – 92 | 8.5 | |
| 5.5 – 6.0 | 55 – 78 | 8.0 |
Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, xét tiêu chí phụ… thí sinh tham khảo tại Mục 7 của Văn bản này
3. Cộng điểm khuyến khích
3.1. Đối tượng
– Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển).
+ Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh.
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận.
– Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh).
– Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực:
+ Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm)
+ Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm).
+ Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm.
+ Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm.
Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025.
3.2 Mức điểm cộng
– Điểm cộng cho các đối tượng:
| Điểm cộng | Đốitượng 1 | Đối tượng 2 | Đối tượng 3 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng chỉ SAT | Chứng chỉ ACT | Chứng chỉ IELTS | Chứng chỉ TOEFL iBT | |||
| 3,00 | Nhất | |||||
| 2,75 | Nhì | |||||
| 2,50 | Ba | |||||
| 2,25 | Khuyến khích, giải Tư KHKT | |||||
| 2,00 | Nhất | |||||
| 1,75 | Nhì | |||||
| 1,50 | Ba | ≥1531 | ≥34 | 8.0-9.0 | 110-120 | |
| 1,25 | 1421-1530 | 30-33 | 7.5 | 102-109 | ||
| 1,00 | 1321-1420 | 24-29 | 7.0 | 93-101 | ||
| 0,75 | 1181-1320 | 20-23 | 6.5 | 79-92 | ||
| 0,50 | 1068-1180 | 18-19 | 5.5-6.0 | 55-78 | ||
– Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất.
4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển
4.1 Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
– Đối với Phương thức 2:
+ Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL ĐH Quốc Gia Hà Nội từ 75 điểm trở lên.
+ Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh đạt từ 600 điểm trở lên.
– Đối với Phương thức 3:
+ Học viện sẽ công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố kết quả điểm thi THPT năm 2025 và có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
– Đối với các mã xét tuyển DS05 (Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng) và DS06 (Công nghệ bán dẫn và Nano) khi sử dụng phương thức xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT phải có tổng điểm thi đạt trên 24,0/30,0 điểm trong đó điểm môn Toán đạt trên 8,0/10,0 điểm; đối với các các phương thức xét tuyển khác điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với điều kiện trên.
4.2 Điểm trúng tuyển
a) Đối với tuyển sinh đào tạo kỹ sư quân sự: Điểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ). Điểm trúng tuyển không phân biệt theo các tổ hợp và phương thức xét tuyển trừ phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
b) Đối với tuyển sinh đào tạo dân sự: Điểm trúng tuyển xét theo từng chương trình đào tạo, không phân biệt theo các tổ hợp và phương thức xét tuyển trừ phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
