I. GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
1. Thông tin về Học viện Kỹ thuật quân sự
1.1. Giới thiệu chung
Học viện Kỹ thuật quân sự (KTQS) là trường đại học trọng điểm quốc gia đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viện KTQS có nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật, chỉ huy tham mưu kỹ thuật có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội, Đồng thời, Học viện có nhiệm vTụ nghiên cứu khoa học, kết hợp nghiên cứu với triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ với sản xuất, và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội.
Quá trình hình thành và phát triển của Học viện KTQS gắn với một số mốc lịch sử chính như sau:
– Học viện KTQS được thành lập theo Quyết định số 146/CP ngày 08/8/1966 của Hội đồng Chính phủ với tên gọi ban đầu là “Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội”.
– Ngày 28 tháng 10 năm 1966, tổ chức Lễ thành lập Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời khai giảng khóa đào tạo đầu tiên và ngày này là ngày truyền thống của Học viện KTQS.
– Ngày 18 tháng 10 năm 1968, Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội được chuyển tên thành Đại học Kỹ thuật quân sự.
– Ngày 15 tháng 12 năm 1981, theo Quyết định số 412/QĐ-QP, Học viện KTQS được thành lập trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật quân sự.
– Từ năm 2002 – 2018, Học viện KTQS được nhà nước giao nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo hệ dân sự ở các bậc học phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
– Tháng 01 năm 2008, Học viện KTQS được Nhà nước công nhận là một trong 15 trường Đại học trọng điểm Quốc gia.
1.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh của Học viện KTQS là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển, sản xuất chế thử, chuyển giao công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, góp phần đắc lực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển ngành khoa học công nghệ quân sự Việt Nam.
1.3. Mục tiêu phát triển
– Đến năm 2030, Học viện KTQS trở thành trường Đại học nghiên cứu nằm trong tốp đầu về KHKT&CN của đất nước, có những lĩnh vực tương đương với các trường Đại học lớn trong khu vực và hội nhập quốc tế, nằm trong tốp 700 các trường Đại học tiên tiến, hàng đầu trên thế giới; hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và Quân đội giao cho.
– Đến năm 2045, Học viện KTQS nằm trong tốp 500 các trường Đại học tiên tiến, hàng đầu trên thế giới.
1.4. Thành tích tiêu biểu
Với 57 năm phấn đấu và trưởng thành, Học viện KTQS đã vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởng:
– Danh hiệu Đơn vị Anh hùng LLVT nhân dân thời kỳ đổi mới.
– 01 Huân chương Hồ Chí Minh.
– 01 Huân chương Độc lập hạng Nhất.
– 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì.
– 01 Huân chương Độc lập hạng Ba.
– 02 Huân chương Quân công hạng Nhất.
– 01 Huân chương Quân công hạng Nhì.
– 02 Huân chương Lao động hạng Ba.
– 03 Huân chương Chiến công: hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.
1.5. Trụ sở làm việc của Học viện Kỹ thuật quân sự
– Trụ sở chính: Số 236, đường Hoàng Quốc Việt, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội: Là nơi làm việc của Ban Giám đốc, các cơ quan chức năng, các Khoa, Viện, Trung tâm và cũng là nơi sinh hoạt, rèn luyện, học tập, nghiên cứu khoa học của đối tượng học viên, sinh viên đào tạo đại học, sau đại học.
– Khu Xuân Phương: Đường Kiều Mai, Phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Gồm Trung tâm Công nghệ, Xưởng sửa chữa… và là nơi sinh hoạt, rèn luyện của học viên đào tạo sau đại học.
– Đại diện phía Nam: Số 243A, Đường Hoàng Văn Thu, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, gồm cơ quan đại diện và tổ chức đào tạo sau đại học tại phía Nam.
– Trung tâm huấn luyện 125 Vĩnh Phúc: Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, gồm các Xưởng thực hành, thực tập, và là nơi sinh hoạt, rèn luyện, học tập của các đối tượng đào tạo liên thông, văn bằng 2 và các lớp đào tạo ngắn hạn.
– Trung tâm huấn luyện, dã ngoại: Đông Xuân, Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
– Khu nghiên cứu khoa học quân sự, huấn luyện: Khu Kim Chung, Kim Nỗ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
– Số điện thoại tư vấn tuyển sinh: 069.515.226
– Email tuyển sinh: tuyensinh@mta.edu.vn
– Website Học viện KTQS: http://www.mta.edu.vn
2. Đối tượng đào tạo, ngành đào tạo
2.1. Đối tượng đào tạo trình độ đại học
Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. Học viên được học tập, khám phá và làm chủ các công nghệ tiên tiến được ứng dụng trong quân sự. Học viên được bảo đảm mọi mặt về sinh hoạt và đào tạo trong suốt thời gian đào tạo, sau khi tốt nghiệp được Bộ Quốc phòng phân công công tác tại các đơn vị trong toàn quân, thân nhân học viên (bố, mẹ, con) được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định.
2.2. Ngành đào tạo
– Trình độ đào tạo đại học được đào tạo theo 50 chuyên ngành thuộc các lĩnh vực: Công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, khoa học máy tính, công nghệ rô bốt, UAV, điện tử – viễn thông, kỹ thuật điều khiển tự động và tự động hoá, kỹ thuật ra đa dẫn đường, kỹ thuật cơ khí động lực, kỹ thuật xây dựng, công nghệ hoá học, môi trường, kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, công nghệ vật liệu, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ, …và 02 chuyên ngành đào tạo kỹ sư chất lượng cao là An ninh hệ thống thông tin, Thông tin.
– Học viện KTQS sử dụng một mã ngành chung để tuyển sinh, cụ thể:
Tên trường: Học viện Kỹ thuật quân sự
Mã trường: KQH
Mã ngành: 7860220
Tên ngành: Chỉ huy, quản lý kỹ thuật.
3. Quy mô đào tạo và số học viên đã tốt nghiệp trong 05 năm
3.1. Quy mô hiện tại
Số liệu tính đến ngày 31/12/2023.
| TT | Đối tượng | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Đào tạo tiến sĩ | 105 | |
| 2 | Đào tạo thạc sĩ | 475 | |
| 3 | Đào tạo đại học quân sự | 2290 | |
| 4 | Đào tạo đại học dân sự | 471 |
3.2. Học viên đã tốt nghiệp trong 05 năm
Số liệu tính đến ngày 31/12/2023.
| TT | Đối tượng | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Đào tạo tiến sĩ | 157 | |
| 2 | Đào tạo thạc sĩ | 1543 | |
| 3 | Đào tạo đại học quân sự | 1632 | |
| 4 | Đào tạo đại học dân sự | 2929 |
4. Thông tin tuyển sinh năm 2021, 2022, 2023
4.1. Phương thức tuyển sinh năm 2021, 2022, 2023
Năm 2021, 2022, 2022 Học viện KTQS tuyển sinh theo phương thức:
– Xét tuyển thẳng (XTT), ưu tiên xét tuyển (ƯTXT), xét tuyển HSG bậc THPT (HSG bậc THPT) thực hiện theo quy định của Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
– Xét tuyển (XT) trên cơ sở kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT).
4.2. Điểm trúng tuyển năm 2021, 2022, 2023
Điểm xét trúng tuyển dựa trên cơ sở kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021, 2022, 2023.
| Đối tượng | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| Thí sinh có thường trú phía Bắc | |||
| Thí sinh Nam | 25,90 | 26,05 | 24,91 |
| Thí sinh Nữ | 28,05 | 28,15 | 26,87 |
| Thí sinh có thường trú phía Nam | |||
| Thí sinh Nam | 24,45 | 24,40 | 24,42 |
| Thí sinh Nữ | 27,25 | 27,80 | 26,28 |
II. THÔNG TIN KỲ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2024
1. Đối tượng tuyển sinh
– Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân).
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển thí sinh nam, nữ trong cả nước (63 tỉnh, thành phố).
3. Quy trình tuyển sinh
Để được tham gia xét tuyển, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, thí sinh cần thực hiện đầy đủ 02 bước sau:
– Bước 1: Đăng ký sơ tuyển tại Ban chỉ huy Quân sự cấp quận (huyện) nơi thí sinh đăng ký thường trú và được kết luận đủ điều kiện về chính trị, văn hóa, sức khỏe, độ tuổi, …
– Bước 2: Tham dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện KTQS.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thực hiện theo Quyết định của Bộ Quốc phòng giao. Chỉ tiêu xác định theo giới tính (thí sinh nam, thí sinh nữ) và vùng, miền (miền Bắc được tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam được tính từ Quảng Trị trở vào). Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2024 khi Bộ Quốc phòng giao chính thức, Học viện sẽ thông báo chi tiết sau, các đối tượng tuyển sinh gồm:
| Đối tượng | Mã trường | Mã ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|
| Đào tạo kỹ sư quân sự(Chỉ huy, quản lý kỹ thuật) | KQH | 7860220 | 540 | A00&A01 |
| Thí sinh có thường trú phía Bắc | 351 | |||
| Thí sinh nam | 335 | |||
| Thí sinh nữ | 16 | |||
| Thí sinh có thường trú phía Nam | 189 | |||
| Thí sinh nam | 181 | |||
| Thí sinh nữ | 8 |
Trong số chỉ tiêu được giao, Học viện KTQS tuyển khoảng 20% chỉ tiêu đào tạo nước ngoài, và khoảng 30 chỉ tiêu đào tạo kỹ sư chất lượng cao của 02 chuyên ngành: An ninh hệ thống thông tin, Thông tin.
5. Phương thức tuyển sinh
Năm 2024, Học viện KTQS tuyển sinh theo các phương thức:
– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng.
– Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển.
– Phương thức 3: Xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT.
Tổng chỉ tiêu của Phương thức 1, 2, 3 không quá 15% tổng chỉ tiêu được giao.
– Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Thực hiện xét không quá 20% tổng chỉ tiêu được giao.
– Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024. Thực hiện xét cho số chỉ tiêu còn lại.
6. Đăng ký làm hồ sơ sơ tuyển, đăng ký xét tuyển
6.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Thí sinh cần hoàn thiện 02 bộ hồ sơ riêng biệt: 01 bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành, 01 bộ hồ sơ đăng ký dự kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT phát hành.
6.2. Đăng ký, thực hiện làm hồ sơ sơ tuyển
– Thời gian sơ tuyển thực hiện theo hướng dẫn của Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, năm 2023 thời gian sơ tuyển: Dự kiến từ ngày 25/3/2024 đến ngày 20/5/2024.
– Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển tại Ban TSQS cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), nơi thí sinh đăng ký thường trú (gọi chung là Ban TSQS cấp huyện).
– Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn).
6.3. Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển
– Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển bằng một loại mực (xanh hoặc đen) và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định tại Ban TSQS cấp huyện (đối với thanh niên ngoài Quân đội) hoặc tại Ban TSQS cấp trung đoàn (đối với quân nhân đang tại ngũ).
– Thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp cùng hồ sơ sơ tuyển 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ.
– Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu (thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT).
6.4. Đăng ký, thực hiện làm hồ sơ xét tuyển
– Để được xét tuyển vào Học viện KTQS, thí sinh cần phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện KTQS, các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội (thực hiện đăng ký theo quy định của Bộ GD&ĐT).
– Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh Quốc gia theo quy trình của Bộ GD&ĐT.
Chú ý: Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đăng ký xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh có quyền từ chối tiếp nhận, không xét tuyển hoặc buộc thôi học trong trường hợp thí sinh đã được công nhận nhập học nếu phát hiện thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin đăng ký xét tuyển và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.
7. Ngưỡng đầu vào
Căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, số lượng thí sinh đăng ký sơ tuyển, Hội đồng tuyển sinh xác định và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng ngưỡng đầu vào, và tổ chức thực hiện khi có quyết định phê duyệt của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
8. Tổ chức xét tuyển
8.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
a) Đối tượng xét tuyển thẳng
– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, tốt nghiệp THPT năm 2024, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng.
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện KTQS, tốt nghiệp THPT năm 2024, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng
– Hồ sơ gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Theo mẫu của Bộ Quốc phòng).
+ Giấy tờ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng (Giấy chứng nhận Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi HSG cấp Quốc tế, giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi HSG cấp Quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia).
+ 02 phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; 02 ảnh chân dung cỡ 4 x 6.
– Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ:
+ Thí sinh làm 02 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng: 01 bộ nộp về Ban TSQS cấp quận, huyện (cùng với hồ sơ sơ tuyển) và 01 bộ nộp về Phòng Đào tạo/Học viện Kỹ thuật quân sự. Địa chỉ: Số 236, Đường Hoàng Quốc Việt, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
+ Thời gian: Dự kiến trước ngày 25/6/2024.
c) Tổ chức xét tuyển thẳng
Thực hiện xét tuyển thẳng lần lượt theo thứ tự như sau:
– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
– Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc tế.
– Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Quốc gia.
– Thí sinh đạt giải Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc tế.
– Thí sinh đạt giải Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia.
– Theo từng đối tượng, xét theo thành tích giải từ cao xuống thấp.
8.2. Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển
a) Đối tượng Ưu tiên xét tuyển
– Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tốt nghiệp THPT năm 2024, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
– Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện KTQS, tốt nghiệp THPT năm 2024, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
b) Hồ sơ đăng ký Ưu tiên xét tuyển
– Hồ sơ đăng ký Ưu tiên xét tuyển gồm:
+ Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Theo mẫu của Bộ Quốc phòng).
+ Giấy tờ minh chứng thuộc diện Ưu tiên xét tuyển (Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi HSG cấp Quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia).
– Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ:
+ Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 theo quy định của Bộ GD&ĐT, đăng ký nguyện vọng 1 vào Học viện KTQS và phải nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển tại Ban TSQS cấp quận, huyện.
+ Thời gian: Dự kiến trước ngày 25/6/2024.
c) Tổ chức xét Ưu tiên xét tuyển
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.
(Điểm xét tuyển, điểm thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển, điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT)
– Thí sinh có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn điểm xét trúng tuyển (theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024) vào trường: Được công nhận trúng tuyển như thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024.
– Thí sinh có điểm xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào trở lên nhưng không đạt điểm xét trúng tuyển: Xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.
– Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét theo thành tích đạt giải cao trở xuống thấp.
8.3. Phương thức 3: Xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT
a) Đối tượng xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT
Đối tượng xét tuyển dự kiến như sau:
– Thí sinh đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt giải Nhất, Nhì, Ba một trong các môn Toán, Vật Lý, Hóa học, Tiếng Anh, tốt nghiệp THPT năm 2024.
– Thí sinh đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển), tốt nghiệp THPT năm 2024.
– Thí sinh đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 và có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển), tốt nghiệp THPT năm 2024.
b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT
– Hồ sơ gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển HSG THPT (Theo mẫu của Bộ Quốc phòng).
+ Giấy tờ minh chứng diện xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT: Giấy chứng nhận đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương); chứng nhận kết quả bài thi đánh giá năng lực quốc tế; chứng nhận kết quả điểm ngoại ngữ IELTS hoặc TOEFL iBT.
+ Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học THPT.
+ 02 phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; 02 ảnh chân dung cỡ 4 x 6.
– Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ:
+ Thí sinh đăng ký xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT phải đăng ký dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 theo quy định của Bộ GD&ĐT, đăng ký nguyện vọng 1 vào Học viện KTQS và phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển HSG bậc THPT tại Ban TSQS cấp quận, huyện.
+ Thời gian: Dự kiến trước ngày 25/6/2024.
c) Tổ chức xét tuyển học sinh giỏi bậc THPT
Năm 2024, Học viện dự kiến thực hiện theo Điều 18 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các thí sinh thuộc diện này được công nhận trúng tuyển sớm.
8.4. Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Học viện sẽ thông báo chi tiết khi có hướng dẫn của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
8.5. Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024
a) Tổ hợp môn xét tuyển
Học viện KTQS xét tuyển theo 02 tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) và A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh).
b) Điểm xét trúng tuyển
– Điểm xét tuyển được xác định theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT (Ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT).
– Điểm xét trúng tuyển xác định theo giới tính (nam, nữ) và vùng miền (miền Bắc, miền Nam) và thực hiện một điểm trúng tuyển chung cho hai tổ hợp A00 và A01. Học viện KTQS sẽ lấy điểm cao nhất của hai tổ hợp A00, A01 để xét tuyển.
– Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu và đáp ứng tiêu chí ngưỡng đầu vào. Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau:
+ Tiêu chí 1: Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau thì xét đến tiêu chí 2, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Vật lý cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Hóa học hoặc môn Tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.
Trường hợp xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
9. Chính sách ưu tiên
Khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT năm 2024.
10. Học phí đào tạo
Khi thí sinh trúng tuyển và nhập học vào Học viện KTQS, thí sinh được bao cấp về kinh phí đào tạo và phụ cấp sinh hoạt theo quy định của Bộ Quốc phòng.
11. Chế độ, tiêu chuẩn của học viên
– Học viên vào đào tạo kỹ sư quân sự tại Học viện KTQS được Bộ Quốc phòng phân công ngành học; được bảo đảm mọi điều kiện về ăn, ở, quần, áo, dày, dép và quân trang cá nhân; được bảo đảm về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho học tập; được hưởng chế độ nghỉ hè, nghỉ tết theo quy định
– Khi kết thúc năm học, những học viên có kết quả học tập xếp loại xuất sắc, loại giỏi được hưởng chế độ khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng; khi tốt nghiệp được Bộ Quốc phòng phong quân hàm, phân công công tác và hưởng tiêu chuẩn nhà công vụ.
III. CÁC THÔNG TIN VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
| TT | Hạng mục | Diện tích sàn xây dựng (m2) |
|---|---|---|
| 1 | Hội trường, giảng đường, phòng học các loại: Với 120 phòng học phổ thông từ 20 chỗ đến 120 chỗ, các phòng học được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ các trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy như bảng tương tác thông minh, máy chiếu, hệ thống âm li… đảm bảo phục vụ tốt cho các đối tượng đào tạo.Việc điều hành, tổ chức, quản lý đối với các hoạt động tại giảng đường được thực hiện qua hệ thống camera và âm thanh IP kết nối với Phòng Điều hành trung tâm. | 10.150 |
| 2 | Phòng máy tính, phòng học trực tuyến: Với khoảng 650 máy tính, máy chủ, cùng các trang thiết bị công nghệ thông tin được bố trí tại các phòng thí nghiệm, phòng chuyên dùng, phòng thi trực tuyến… phục vụ các hoạt động tổ chức đào tạo cũng như đảm bảo cho hoạt động nâng cao trình độ ngoại ngữ và tổ chức thi trực tuyến cho các đối tượng.Ngoài ra, Học viện có phòng Studio hiện đại bảo đảm cho nhiệm vụ xây dựng bài giảng Elearning và tổ chức các hoạt động tư vấn, tuyên truyền. | 1.220 |
| 3 | Thư viện, trung tâm học liệu: Thư viện có hệ thống cơ sở vật chất và trang bị thông tin đồng bộ gồm các phòng đọc, phòng tra cứu Internet. Hệ thống thư viện điện tử với cơ sở dữ liệu nhiều giáo trình, tài liệu, máy chủ và máy trạm khai thác dữ liệu trực tuyến trên Internet và kết nối với trung tâm học liệu của các trường đại học trong nước, quốc tế đáp ứng tốt yêu cầu của người dùng tin. | 3.368 |
| 4 | Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, nhà xưởng đa năng, xưởng thực tập, trung tâm công nghệ…: Đáp ứng tốt cho nhiệm vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên, học viên.., các phòng được trang bị các thiết bị tự động và bán tự động, các hệ thống mô phỏng và thiết bị sống hiện đại đạt tầm khu vực và quốc tế. | 22.144 |
| 5 | Khu thể thao gồm sân vận động, bể bơi, sân tenis, sân bóng chuyền, phòng tập thể lực trong nhà và ngoài trời, nhà thi đấu thể thao…đáp ứng được các hoạt động giáo dục thể chất cũng như rèn luyện nâng cao sức khỏe cho học viên. | 17.800 |
| 7 | Ký túc xá: Học viên đào tạo kỹ sư quân sự 100% ở trong ký túc xá. | 26.072 |
2. Phòng thí nghiệm, thực hành
| TT | Tên PTN, thực hành | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Phòng trưng bày sản phẩm | |
| 2 | PTN mô phỏng | |
| 3 | Phòng TN nghiên cứu GIS&MHHT | |
| 4 | Phòng TN nghiên cứu TTA&KX3D | |
| 5 | Phòng TN sản xuất, chế thử các hệ thống mô phỏng | |
| 6 | Phòng ISO 17025 | |
| 7 | Kho cất dữ hệ thống các thiết bị thực hành trắc địa | |
| 8 | PHCD Trắc địa | |
| 9 | PTN Công tác nổ – Ngụy trang | |
| 10 | PTN Công tác nổ | |
| 11 | PTN Ngụy trang | |
| 12 | PTN Môi trường | |
| 13 | PTN Địa kỹ thuật | |
| 14 | Phòng để thiết bị hiện trường của PTN Địa kỹ thuật. | |
| 15 | PTN Vật liệu xây dựng | |
| 16 | PTN Khai thác công trình | |
| 17 | PTN Kết cấu công trình | |
| 18 | PTN Công trình đặc biệt | |
| 19 | Phòng học chuyên dùng | |
| 20 | PTN Công nghệ điện tử | |
| 21 | PTN Thiết kế vi mạch | |
| 22 | Xưởng chế thử vi mạch chuyên dụng | |
| 23 | Kho vật tư thiết kế vi mạch chuyên dụng | |
| 24 | PTN Tích hợp vũ khí | |
| 25 | PTN Tự động hóa chỉ huy | |
| 26 | Trường bắn ảo | |
| 27 | Giảng đường chuyên dùng chiến thuật binh chủng hợp thành. | |
| 28 | Giảng đường chuyên dùng chiến thuật quân, binh chủng. | |
| 29 | Trung tâm Chỉ huy, quản lý kỹ thuật. | |
| 30 | Phòng chỉ huy điều hành diễn tập | |
| 31 | Phòng học chuyên dùng CHQL cơ sở sản xuất, dự trữ | |
| 32 | Phòng học chuyên dùng CHQLKT Quân khí | |
| 33 | Phòng chuyên dùng CHQLKT Tăng thiết giáp. | |
| 34 | Phòng SCH Trung đoàn Tên lửa phòng không | |
| 35 | Phòng SCH Trung đoàn Ra đa phòng không | |
| 36 | Phòng học chuyên dùng CHQLKT quân chủng | |
| 37 | Phòng học chuyên dùng CHQLKT Công Binh | |
| 38 | PHCD Thông tin và Cơ yếu | |
| 39 | Phòng học chuyên dùng BCHT | |
| 40 | PTN Vật lý ĐC I | |
| 41 | PTN Vật lý ĐC II | |
| 42 | PTN Vật lý Kỹ thuật | |
| 43 | PTN Hóa phân tích | |
| 44 | Kỹ thuật Môi trường | |
| 45 | PTN Nguồn điện | |
| 46 | PTN Đại cương | |
| 47 | PTN Vật liệu quân sự | |
| 48 | PTN Công nghệ hóa học | |
| 49 | PTN Hóa lý | |
| 50 | PTN Vô cơ | |
| 51 | PTN Hữu cơ | |
| 52 | PTN Polime-Composit | |
| 53 | PTN Phòng hóa | |
| 54 | Phòng học chuyên dụng chuyên ngành phòng hóa | |
| 55 | Kho phòng hóa | |
| 56 | PTN An toàn thông tin | |
| 57 | PTN Công nghệ mạng | |
| 58 | PTN IoT | |
| 59 | PTN Bộ môn Công nghệ phần mềm. | |
| 60 | PTN Hệ thống tích hợp. | |
| 61 | PTN Công nghệ multimedia và tính toán thông minh. | |
| 62 | Phòng làm việc (của hội đồng thi CC CNTT) | |
| 63 | Phòng máy tính số 1 | |
| 64 | Phòng máy tính số 2 | |
| 65 | Phòng máy tính số 3 | |
| 66 | PTN AI | |
| 67 | PTN Big Data | |
| 68 | Phòng máy chủ | |
| 69 | Phòng học Tiếng Anh số 1 | |
| 70 | Phòng học Tiếng Anh số 2 | |
| 71 | Phòng học Tiếng Anh số 3 | |
| 72 | Phòng học thông minh | |
| 73 | Phòng học Tiếng Nga số 1 | |
| 74 | Phòng học Tiếng Nga số 2 | |
| 75 | Phòng học thông minh | |
| 76 | PTN Chế tạo máy | |
| 77 | PHCD Tự động hoá sản xuất cơ khí | |
| 78 | PTN kỹ thuật đo | |
| 79 | PTN Chế tạo máy | |
| 80 | PTN Gia công áp lực | |
| 81 | PTN Vật liệu | |
| 82 | PTN Vật liệu tiên tiến | |
| 83 | Phòng học vẽ kỹ thuật trên máy | |
| 84 | PTN cơ học máy | |
| 85 | Phòng học chuyên dùng Cơ học máy | |
| 86 | PTN Sức bền vật liệu | |
| 87 | PTN Thủy lực đại cương. | |
| 88 | PTN Nhiệt | |
| 89 | Phòng học chuyên dùng Quản lý KH&CN | |
| 90 | Phòng trang bị pháo đất và pháo trên xe | |
| 91 | Phòng trang bị Vũ khí điều khiển | |
| 92 | Phòng trang bị Vũ khí bộ binh | |
| 93 | PTN Thiết kế hệ thống vũ khí | |
| 94 | Phòng trang bị Pháo phòng không (hiện đang dùng chung Phòng trang bị pháo đất) | |
| 95 | PTN Tích hợp hệ thống vũ khí | |
| 96 | Phòng học khai thác, sửa chữa trang bị Vũ khí | |
| 97 | Phòng trang bị đạn-ngòi | |
| 98 | PTN đạn ngòi | |
| 99 | Phòng học chuyên dùng đạn dược | |
| 100 | Phòng trang bị đạn dược có điều khiển | |
| 101 | Phòng học chuyên dùng KTQH | |
| 102 | PTN khí tài quang học | |
| 103 | PTN công nghệ quang học | |
| 104 | Phòng chế tạo thuốc phóng, thuốc nổ | |
| 105 | Phòng phân tích hóa học | |
| 106 | Phòng phân tích hiện đại | |
| 107 | Phòng thử nghiệm chuyên dụng | |
| 108 | Phòng học chuyên dùng Thuốc phóng thuốc nổ | |
| 109 | Phòng học chuyên dùng thuật phóng và điều khiển hỏa lực | |
| 110 | PTN thuật phóng và điều khiển hỏa lực | |
| 111 | PTN tĩnh | |
| 112 | PHCD Ô tô (gộp từ PHCD Ô tô quân sự và PHCD Ô tô hiện đại | |
| 113 | PTN Động lực học và chẩn đoán kỹ thuật ô tô | |
| 114 | PTN Nhiên vật liệu | |
| 115 | PHCD Tăng thiết giáp | |
| 116 | PTN Tăng thiết giáp | |
| 117 | PTN Xe máy công binh | |
| 118 | PHCD Xe máy công binh | |
| 119 | PTN Truyền động thuỷ lực và khí nén | |
| 120 | PTN Động cơ | |
| 121 | PTB Động cơ | |
| 122 | PHCD Hệ động lực tàu | |
| 123 | PTN Chuyên sâu động cơ | |
| 124 | PTN Nghiên cứu và Phát triển robot quân sự | |
| 125 | PTN Cơ điện tử | |
| 126 | PHCD Cơ điện tử | |
| 127 | PTN Nghiên cứu và Phát triển robot quân sự | |
| 128 | PTN Thiết kế chế tạo tên lửa | |
| 129 | PTN Khí động lực học và KCTBB | |
| 130 | PTN Thiết bị bay không người lái | |
| 131 | PTN Thiết kế chế tạo tên lửa | |
| 132 | PTN CIM | |
| 133 | PTN CAD/CAM | |
| 134 | PTN Nhà máy thông minh và CMCN 4.0 | |
| 135 | PTN Động cơ tên lửa | |
| 136 | PTN Động cơ phản lực không khí | |
| 137 | Phòng Trang bị Sonar – Thủy âm | |
| 138 | Phòng thiết kế chế tạo Ra đa | |
| 139 | Phòng Ra đa Công nghệ cao | |
| 140 | PTN Sonar | |
| 141 | PTN cơ sở thủy âm | |
| 142 | PTN Đo lường | |
| 143 | PTN Lý thuyết mạch | |
| 144 | PTN Tác chiến điện tử | |
| 145 | PTN Bảo vệ điện tử | |
| 146 | Phòng học chuyên dùng Tác chiến điện tử | |
| 147 | PTN Điện tử số | |
| 148 | PTN Kỹ thuật Vi xử lý và Lập trình hệ thống | |
| 149 | PTN Kỹ thuật điện tử và Bảo mật phần cứng | |
| 150 | PTN kỹ thuật viễn thông | |
| 151 | PTN Trinh sát Kỹ thuật | |
| 152 | PTN “Thiết kế chế thử mô đun điện tử tiêu chuẩn” | |
| 153 | PTN thông tin tổng đài trang bị thông tin | |
| 154 | PTN thông tin số-cáp quang | |
| 155 | PTN thông tin vô tuyến | |
| 156 | PHCD Tổng trạm thông tin | |
| 157 | PTN Kỹ thuật mạch điện tử và truyền hình | |
| 158 | PTN thiết kế RF | |
| 159 | PTN Anten truyền sóng | |
| 160 | PTN Siêu cao tần | |
| 161 | PTN Các hệ thống điều khiển Tên lửa | |
| 162 | PTN Đạn Tên lửa có điều khiển | |
| 163 | PTN Nghiên cứu tên lửa công nghệ cao | |
| 164 | PTN Tên lửa Hải quân – Ngư lôi | |
| 165 | PTN Điện tử y sinh | |
| 166 | Phòng học trang bị ĐTYS | |
| 167 | PTN Kỹ thuật điện và Máy điện | |
| 168 | PTN Điện tử công suất và truyền động điện nâng cao | |
| 169 | Phòng học chuyên dùng Pháo tàu | |
| 170 | Phòng học chuyên dùng Điện tàu | |
| 171 | PTN Các hệ thống điều khiển | |
| 172 | PTN Tự động và kỹ thuật tính | |
| 173 | PTN Điều khiển và tin học | |
| 174 | PTN Thiết kế và phát triển sản phẩm |
3. Giảng viên theo nhóm ngành
| TT | Khối ngành | Giáo sư | Phó Giáo sư | Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khối ngành I | ||||||
| 2 | Khối ngành II | ||||||
| 3 | Khối ngành III | ||||||
| 4 | Khối ngành IV | 8 | 84 | 326 | 316 | 48 | 782 |
| 5 | Khối ngành V | 1 | 6 | 48 | 18 | 7 | 80 |
| 6 | Khối ngành VI | ||||||
| 7 | Khối ngành VII | 0 | 5 | 12 | 52 | 16 | 85 |
| Tổng số | 9 | 95 | 386 | 386 | 71 | 947 | |
| Số GV qui đổi | 45 | 285 | 772 | 386 | 21 | 1509 | |
